Nội dung bài viết:

  • Nhân xơ tử cung là gì?
  • Nguyên nhân bị nhân xơ tử cung
    • Thay đổi di truyền
    • Nội tiết tố nữ
  • Biểu hiện của nhân xơ tử cung là gì?
  • Biến chứng của nhân xơ tử cung có nguy hiểm không?
    • Nhiễm trùng
  • Nhân xơ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không?
  • Bị nhân xơ tử cung có mang thai được không?
  • Điều trị nhân xơ tử cung như thế nào?
  • Chế độ dinh dưỡng cho người bị nhân xơ tử cung
    • Nhân xơ tử cung nên ăn gì?
    • Nhân xơ tử cung kiêng ăn gì?
  • Chế độ sinh hoạt phù hợp

Nhân xơ tử cung là gì?

Nhân xơ tử cung hay còn gọi là u xơ tử cung hoặc u cơ trơn. Đây là các khối u lành tính phổ biến ở nữ giới, vị trí nhân xơ thường ở trên hoặc trong thành tử cung. 

Nhân xơ được hình thành khi một tế bào cơ trơn phân chia nhiều lần và phát triển thành một khối vững chắc, đàn hồi, tách khỏi phần còn lại của thành tử cung. Chúng có thể phát triển thành một khối hoặc nhiều khối, với các kích cỡ dao động từ 1mm đến 20mm. Có bốn loại như sau:

nhan xo tu cung 1
Nhân xơ tử cung hay còn gọi là u xơ tử cung hoặc u cơ trơn - Ảnh minh họa: Internet
  • Nhân xơ dưới thanh mạc: phát triển từ tử cung và hướng ra phía ngoài.
  • Nhân xơ trong vách: loại u này phát triển từ trong thành tử cung và có thể làm cho tử cung to lên.
  • Nhân xơ dưới niêm mạc: đây là loại u phát triển trong nội mạc tử cung và có thể ảnh hưởng đến chu kỳ kinh nguyệt của chị em, do đó dẫn đến vô sinh và sảy thai.
  • Nhân xơ tử cung có cuống: loại u này tách ra khỏi tử cung nhưng vẫn còn dính bởi 1 cuống nhỏ.

Nguyên nhân bị nhân xơ tử cung

Hiện tại khoa học vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh. Đối tượng hay mắc bệnh: bệnh thường gặp hơn ở phụ nữ mang thai, rất ít trường hợp tìm thấy nhân xơ tử cung ở phụ nữ trước tuổi sinh sản hoặc sau khi mãn kinh. Một vài yếu tố có thể kết hợp với nhau để gây ra bệnh:

nhan xo tu cung 2
Khối u nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng - Ảnh minh họa: Internet

Thay đổi di truyền

Có bằng chứng cho rằng u xơ có xu hướng mang tính chất gia đình, trẻ sinh đôi cùng trứng có khả năng cùng bị u xơ cao hơn trẻ sinh đôi khác trứng.

Nội tiết tố nữ

Estrogen và progesterone kích thích sự phát triển của nội mạc tử cung trong mỗi chu kỳ kinh nguyệt để chuẩn bị cho sự mang thai, dường như đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhân xơ.

Đồng thời, ở tế bào nhân xơ có nhiều thụ thể estrogen và progesterone hơn các tế bào cơ tử cung bình thường và có xu hướng teo lại sau mãn kinh do sự suy giảm hormone.

Biểu hiện của nhân xơ tử cung là gì?

Khối u nhỏ sẽ không gây ra triệu chứng nhưng ở khối u lớn có thể gặp các dấu hiệu như sau:

  • Âm đạo ra máu bất thường, có thể gây mất máu và làm người bệnh chảy máu nhiều hơn trong kỳ kinh nguyệt.
  • Triệu chứng thiếu máu: bệnh nhân thường có da xanh xao và hay mệt mỏi. Khi thiếu máu nặng gây choáng váng và có thể ngất.
  • Cảm giác khó chịu, đau âm ỉ ở vùng bụng dưới, đặc biệt là khi khối u có kích thước to. Có thể làm cho bụng người bệnh to ra như đang mang thai.
nhan xo tu cung 3
Cảm giác khó chịu, đau âm ỉ ở vùng bụng dưới, đặc biệt là khi khối u có kích thước to - Ảnh minh họa: Internet
  • Khí hư loãng như nước.
  • Đi tiểu thường xuyên: do khối u lớn sẽ gây áp lực lên bàng quang.
  • Đau khi quan hệ tình dục.
  • Sờ thấy khối u ở hạ vị (vùng bụng dưới rốn).

Biến chứng của nhân xơ tử cung có nguy hiểm không?

Thiếu máu

Thiếu máu vừa là biểu hiện, vừa là biến chứng của u xơ tử cung. Bệnh nhân thường có làn da xanh xao, sắc mặt kém hồng hào, thường xuyên mệt mỏi, cảm giác không có sức lực để thực hiện các công việc hằng ngày.

Thiếu máu kéo dài nếu không được phát hiện và điều trị sẽ chuyển sang giai đoạn thiếu máu mãn tính. Bệnh nhân có thể gầy sút cân, thiếu sức khỏe để lao động, cảm giác hụt hơi, choáng váng khi lao động nặng.

Khối u to gây chèn ép các cơ quan xung quanh

Khi kích thước khối u lớn dần, khối u đè đẩy vào các cơ quan lân cận gây biến chứng như sau:

  • Chèn ép vào bàng quang gây đái khó, đái rắt, mót tiểu, tiểu tiện nhiều lần trong ngày.
  • Chèn ép niệu quản gây ứ đọng nước tiểu trong bể thận, có thể gây sỏi thận hoặc viêm đài bể thận...
  • Chèn ép trực tràng khiến bệnh nhân thường xuyên táo bón, phân rắn, gây đau khi đại tiện.
  • Chèn ép tĩnh mạch gây phù chi dưới.

Xoắn khối u dưới phúc mạc

Bệnh nhân có biểu hiện đột ngột đau hố chậu phải dữ dội kèm theo nôn mửa, bí trung đại tiện, choáng, ngất do đau. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể viêm phúc mạc, diễn biến xấu đi nhanh và có thể dẫn đến tử vong.

Nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn có thể tại khối u hoặc lan sang các cơ quan xung quanh hay toàn bộ cơ thể:

  • Nhiễm khuẩn ở ngay nhân xơ là biến chứng của khi nhân xơ dạng polyp, thò ra ngoài tử cung. Bệnh nhân thường có những cơn đau bụng, sốt, xét nghiệm bạch cầu trong máu tăng, toàn thân suy sụp.
  • Viêm niêm mạc tử cung: khí hư có mủ, mùi hôi, sốt, đau bụng hạ vị.
  • Viêm ống dẫn trứng cấp hoặc mạn tính: chảy máu âm đạo, đau bụng vùng hố chậu, sốt. Biến chứng này có thể gây chậm có thai.

Nhân xơ tử cung khi mang thai có nguy hiểm không?

Trong thai kỳ, khối nhân này có thể gây hạn chế sự phát triển của thai nhi, làm tăng khả năng sinh mổ so với những phụ nữ không mắc nhân xơ tử cung.

nhan xo tu cung 4
Khối nhân này có thể gây hạn chế sự phát triển của thai nhi - Ảnh minh họa: Internet

Ở phụ nữ mang thai có u xơ tử cung, cơ tử cung thường kém đàn hồi, rối loạn sự co bóp do mất cân bằng nội tiết. Bởi vậy những phụ nữ này có nguy cơ cao bị sảy thai.

Ảnh hưởng đến sự bình chỉnh ngôi thai: do khoang tử cung có hình dạng bất thưởng làm thai nhi có thể không xoay được về ngôi thuận để sinh theo đường âm đạo.

Nhau bong non: điều này xảy ra khi nhau thai tách ra khỏi thành tử cung vì nó bị chặn bởi một khối u xơ. Nó gây suy hô hấp và có thể nguy hiểm cho tính mạng của thai nhi.

Trong thời kỳ chuyển dạ: nhân xơ gây rối loạn sự co bóp của cơ trơn tử cung, gây khó khăn trong thời kỳ chuyển dạ. Đồng thời, khối u xơ tử cung có thể thành u tiền đạo, cản trở đường ra của thai nhi.

Trong giai đoạn sổ nhau: do khối u xơ làm niêm mạc tử cung bất thường, dẫn đến sau khi sổ nhau, bệnh nhân có thể bị sót hoặc băng huyết sau sanh do tử cung không co chặt thành khối an toàn sau giai đoạn sổ nhau.

Bị nhân xơ tử cung có mang thai được không?

Một số trường hợp mắc u xơ tử cung được phát hiện sau khi đến khám vì không có thai trong thời gian dài dù không dùng bất kì biện pháp tránh thai nào. Đây cũng được xen là một trong những biến chứng của nhân xơ tử cung.

Một số nguyên nhân gây hiếm muộn ở bệnh nhân có u xơ tử cung là:

  • Chu kỳ kinh nguyệt không phóng noãn: là một trong những chu kỳ kinh mà tại buồng trứng không có nang noãn chín nên không diễn ra hiện tượng phóng noãn như các chu kỳ kinh nguyệt khác. Vì vậy, dù có quan hệ tình dục nhưng không thể thụ thai.
  • Cơ thể bệnh nhân có nồng độ hormon estrogen quá cao, tạo điều kiện không thuận lợi cho việc có con.
  • Khối u xơ tử cung to làm rối loạn sự co bóp của cơ trơn tử cung, gây khó khăn trong việc di chuyển của tinh trùng đến gặp trứng. Hoặc khi tinh trùng và trứng đã thụ tinh cũng gây khó khăn khi hợp tử di chuyển và không bám được vào niêm mạc tử cung để phát triển.
  • Khối u xơ tử cung nằm ở đoạn eo hoặc kẽ tử cung cũng gây khó khăn trong việc mang thai.

Điều trị nhân xơ tử cung như thế nào?

Phần lớn nhân xơ không cần điều trị, chỉ cần đi khám định kỳ để đảm bảo nó không phát triển quá lớn hoặc gây ra các vấn đề khác.

Các loại thuốc có thể dùng là các thuốc kháng nội tiết tố. Nếu các triệu chứng tiếp tục xảy ra, có thể lựa chọn phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoặc cắt bỏ nhân xơ nếu vẫn muốn mang thai.

Một phương pháp khác có thể thay thế phẫu thuật là thuyên tắc động mạch tử cung để cắt đứt nguồn máu nuôi nhân xơ.

Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng biện pháp ly giải cơ bằng dòng điện để hủy u xơ và làm teo các mạch máu nuôi u xơ) hoặc ly giải cơ bằng đông lạnh (dùng nitrogen lỏng thay cho dòng điện).

Nhờ những tiến bộ trong khoa học, hiện nay đã có một số phương pháp điều trị không cần xâm nhập vào cơ thể, phổ biến nhất có thể kể đến là cắt u xơ tử cung bằng sóng siêu âm. Phương pháp này sử dụng sóng siêu âm để tiêu diệt các u xơ mà không gây ra tổn thương cho các mô khác.

Chế độ dinh dưỡng cho người bị nhân xơ tử cung

Nhân xơ tử cung nên ăn gì?

nhan xo tu cung 6
Nên ăn các loại quả màu sắc rực rỡ giàu beta carotene  - Ảnh minh họa: Internet

Trái cây tươi, đặc biệt là các loại có chứa vitamin C như cam, chanh, bưởi, ổi… Đồng thời, nên ăn các loại quả màu sắc rực rỡ vì thuộc họ beta - carotene khi được cơ thể tiêu hóa sẽ biến thành vitamin A. Vitamin A giúp thúc đẩy sự phát triển của các mô lành, sửa chữa mô thích hợp, thu nhỏ các mô bị bệnh.

Các loại rau có lá màu xanh đậm như tần ô, súp lơ xanh, bồ ngót, bó xôi, các loại thực vật dưới biển như rong biển, rau câu… có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao và phòng chống nhân xơ tử cung.

Thực phẩm chứa estrogen cân bằng tốt cho người nhân xơ tử cung như đậu hũ, đậu đen, đậu lăng.

Các loại thịt có màu trắng như thịt từ gia cầm hoặc các loại cá...

Nhân xơ tử cung kiêng ăn gì?

Thịt có màu đỏ đậm như thịt bò, thịt heo, thịt cừu vì có thể làm tăng mức estrogen và kích thích khối u xơ phát triển.

nhan xo tu cung 5
Bệnh nhân bị nhân xơ tử cung mà bổ sung quá nhiều thực phẩm từ thịt có thể làm tăng tình trạng đau bụng - Ảnh minh họa: Internet

Đồng thời, bệnh nhân bị nhân xơ tử cung mà bổ sung quá nhiều thực phẩm từ thịt có thể làm tăng tình trạng đau bụng, chảy máu tử cung và làm trầm trọng thêm các triệu chứng khác của bệnh

Thức ăn và đồ uống có caffein như nước ngọt, socola, trà, thuốc lá và cà phê.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp hạn chế diễn tiến của bệnh nhân xơ tử cung:

  • Duy trì cân nặng bằng cách tập thể dục và chế độ ăn uống đúng cách.
  • Kiểm tra sức khỏe hàng năm để bác sĩ có thể theo dõi diễn tiến của khối u và can thiệp khi khối u quá lớn.
  • Tuân thủ điều trị của bác sĩ.
  • Vận động nhẹ nhàng như đi bộ, chơi cầu lông, bóng bàn, quần vợt, yoga, chạy bộ, aerobic, thái cực quyền...
  • Không nên làm việc quá sức, đặc biệt trong những ngày hành kinh phải nghỉ ngơi đầy đủ, có thể hoạt động thích hợp trong khả năng cho phép.

Tóm lại, nhân xơ tử cung dù là một bệnh lành tính nhưng vẫn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ, đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Vì vậy, điều quan trọng là phát hiện sớm, theo dõi và điều trị kịp thời cũng như chế độ sinh hoạt thích hợp hạn chế diễn tiến của bệnh.